Quy trình xin hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 29-03-2015

 THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ HƯỞNG MIỄN TRỪ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Các bên có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8 Luật Cạnh tranh có thể nộp Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nếu thỏa thuận đó đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:
  • Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;
  • Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;
  • Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;
  • Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;
  • Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Nơi tiếp nhận Hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể được nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử đến Cục QLCT theo địa chỉ:
Văn phòng Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương
Địa chỉ: Tầng 6, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: 04.22205002 / Fax: 04.22205003
Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh gồm các tài liệu sau:
1.         Đơn đề nghị hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo Mẫu MĐ-3;
2.         Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc Điều lệ của Hiệp hội nếu thỏa thuận có sự tham gia của Hiệp hội;
3.         Báo cáo tài chính trong 02 năm liên tiếp gần nhất của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
4.         Báo cáo thị phần trên thị trường liên quan trong 02 năm liên tiếp gần nhất của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận;
5.         Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các điều kiện hưởng miễn trừ;
6.         Văn bản ủy quyền của các bên tham gia thỏa thuận cho bên đại diện.
Bên nộp hồ sơ và các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chịu trách nhiệm về tính trung thực của Hồ sơ.
Quá trình thụ lý Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ:
Trong thời hạn 07 làm việc, kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, Cục QLCT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ của Hồ sơ. Trường hợp Hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm chỉ rõ những nội dung cần bổ sung và yêu cầu bổ sung Hồ sơ.
Bên nộp hồ sơ phải nộp lệ phí thẩm định Hồ sơ là 50.000.000đ/Hồ sơ.
Trên cơ sở Hồ sơ nêu trên, Cục QLCT có trách nhiệm đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
Thông tin chi tiết về thủ tục thực hiện miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh xin xem thêm tại Mục 4, Chương II, Luật Cạnh tranh.
  • Tags:

Các tin khác

Tìm từ ngày

Tìm đến ngày